| “ | Có những cải cách trong giáo dục cần một thời gian chuẩn bị, nghiên cứu và thử nghiệm lâu dài vì chúng tác động đến cả một thế hệ học sinh với những hiệu ứng khó lường nhưng cũng có những việc làm cụ thể, đơn giản, thiết thực mà bất kỳ ai cũng có thể thực hiện để góp phần làm giàu nguồn tài nguyên giáo dục bằng tiếng Việt cho người Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nước nhà. | ” |
Đề thi, Sinh học, Tổng hợp lớp 10, CLB BI2O – Olympia 10, 2006
Bài từ Thư viện Đề thi VLOS.
| Đề thi tổng hợp | |
| Trường học | CLB – BIO - Olympia |
| Lớp học | 10 |
| Năm học | 2006 |
| Môn thi | Sinh học |
| Thời gian | |
| Thang điểm | |
CÂU HỎI & ĐÁP ÁN SINH HỌC LỚP 10
CÂU HỎI
Câu1: (câu hỏi phỏng vấn nhanh thi vào Hệ Cử Nhân Tài Năng ĐH KHTN HN) Trong quá trình sinh sản của rêu và cây có hoa có gì giống và khác nhau?
Câu2: (câu hỏi ôn tập -trường Phan Bội Châu- Vinh)
Chứng minh nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?
Câu3: (câu hỏI ôn tập- trường Phan BộI Châu- vinh)
Tại sao protein và axit nucleic là vật chất cơ bản của sự sống?
Câu4: (câu hỏi ôn tập- trường Phan BộI Châu- Vinh)
nêu cấu tạo, hoạt động của plasmit?
nêu những trường hợp xảy ra nguyên phân đơn bội?
Câu5: (câu hỏi ôn tập - trường Phan Bội Châu- Vinh)
So sánh màng tế bào của sinh vật tiền nhân và sinh vật nhân chuẩn?
Câu6: (trích từ đề thi học sinh giỏi thành phố lớp 10 năm học 2004-2005-Đà Nẵng)
Hãy nêu các phương thức thu nhận năng lượng ở vi sinh vật dị dưỡng?
Câu7: (câu hỏi ôn tập- trường Phan Bội Châu-Vinh)
Đa số tế bào chỉ có một nhân, nhưng có một số tế bào lại có nhiều nhân, chúng được hình thành như thế nào? chức năng của các nhân này trong tế bào có khác gì với nhân của tế bào một nhân không?
Câu8: (đề thi HSG lớp 12-Đà Nẵng)
Các quá trình nào đảm bảo cho sự cân bằng nước ở thực vật? Trình bày cơ chế hoạt động của các quá trình đó.
ĐÁP ÁN
Câu1 :
Giống nhau:
- + Cùng là thực vật ở cạn, cơ thể đã phân hoá các cơ quan hình thân. lá, rễ, tuy cấu tạo còn đơn giản
- + có quá trình sinh sản hữu tính bằng cách kết hợp tinh trùng và trứng
Khác nhau:
- + Cấu tạo cơ quan của rêu rất đơn giản, chưa phân hoá mô, số lượng NST trong các tế bào của cơ quan này là n, còn ở thực vật có hoa thì số lượng NST trong các tế bào của cơ quan sinh dưỡng là 2n.
- + Rêu là thực vật bậc cao chưa phân hoá, chưa có mạch dẫn nên cây ko cao được.
- + Rêu ko có hoa, sinh sản bằng bào tử, thực vật có hoa sinh sản bằng hạt cho nên còn có tên gọi là thực vật hạt kín.
Câu2 :
- - Nhân là cấu trúc chứa NST, trong nst có DNA, trên DNA có chứa gen quy định cấu trúc prôtêin, từ đó quy định tính trạng.
- - Nhân điều khiển hoạt động trao đổi chất và năng lượng:
- + Nhân prôtêin enzim, enzim có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất .
- - Nhân điều khiển sự sinh trưởng, phát triển:
- + Sinh trưởng là sự tăng về lượng nhờ quá trình trao đổi chất-năng lượng, mà nhân điều khiển quá trình này,--> quy định quá trình sinh trưởng
- + Phát triển là sự biến đổi về chất do chất lượng prôtêin quy định---> nhân quy định.
- - Nhân điều khiển sự sinh sản:
sinh sản là quá trình trong đó có sự nhân đôi của NST, sự tổng hợp các chất cần thiết do nhân quy định.
- - Nhân điều khiển về di truyền:
sự ổn định về mặt di truyền là do sự nhân đôi, phân li và tổ hợp NST trong nhân tế bào.
Câu3 :
Protein:
- + Là nhóm chất hữu cơ quy định cấu trúc tinh vi, mọi biểu hiện của hoạt động sống của tế bào: trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển, sinh sản,cảm ứng
- + Là thành phần quan trọng bậc nhất cấu trúc nên tế bào
- + Tạo nên enzim, hoocmon, kháng thể
- + Sự phân chia,lớn lên, phân hoá tế bào gắn liền với nhịp độ tổng hợp sinh học trong các thời điểm nhất định của chu kì sống tế bào.
- + Dự trữ axitamin để xây dựng mô mới trong quá trình phát triển
ADN có vai trò quan trọng trong di truyền:
- + bảo quản và truyển đạt thông tin di truyển
- + nhờ có khả năng tự đổi mới nên tự phát sinh biến dị làm phong phú đa dạng đặc điểm di truyền, giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống.
Câu4 :
Plasmit
- - Plasmit là một phân tử ADN xoắn kép, trần, dạng vòng.
- - Plasmit chứa 8000-200 000 cặp nucleotit, chứa một số gen kháng thuốc, kháng sinh, có khả năng di chuyển từ tế bào này sang tế bào khác, nhân đôi độc lập.
Những trường hợp xảy ra nguyên phân đơn bội:
- - Ở ong đực
- - Nguyên ti của rêu
- - Nguyên tản của dương xỉ
- - Quá trình giảm phân II
Câu5 :
Giống nhau:
- -Cấu tạo dạng thể khảm lỏng với thành phần chủ yếu là protein và photpholipit
- -Chức năng chủ yếu là kiểm soát, điều chỉnh sự vận chuyển vật chất vào và ra khỏi tế bào
Khác nhau:
- Sinh vật tiền nhân
- -Nơi định vị enzim tham gia tổng hợp ATP
- -Màng gấp nếp làm nơi định vị ADN (mezoxom)
- -Màng gấp thành các túi chứa các sắc tố( vi khuẩn tía)hoặc nitrogenaza(vi khuẩn nitrathoá)
- Sinh vật nhân chuẩn:
- -Enzim có ở các màng trong ti thể
- -Không có màng gấp nếp
- -Không có màng gấp thành các túi.
Câu6 :
a. Vi sinh vật dị dưỡng là vsv thu nhận năng lượng từ quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ có sẵn.
b. Các phương thức thu nhận năng lượng ở vi sinh vật dị dưỡng :
- Môi trường có ôxi phân tử.
- - Hô hấp hiếu khí :
- + Chất nhận điện tử cuối cùng là ôxi phân tử.
- + Sản phẩm là ATP, CO2, H20.
- - Hô hấp hiếu khí không hoàn toàn:
- + Chất nhận điện tử là ôxi phân tử.
- + Sản phẩm : năng lượng thu được ít hơn, và các chất hữu cơ chưa được ôxi hoá hoàn toàn. Ví dụ: axit axetic, axit citric.
- - Hô hấp vi hiếu khí:
- + VSV sử dụng ôxi phân tử với hàm lượng thấp hơn ôxi không khí.
- Môi trường không có ôxi phân tử.
- + Hô hấp kị khí: Chất nhận điên tử cuối cùng là ôxi liên kết ( hợp chất vô cơ)- từ 1 mol phân tử glucô, tế bào thu dược từ 25% - 30% năng lượng của 1 mol phân tử glucô.
- - Lên men :
Chất nhận điện tử cuối cùng là hợp chất hữu cơ. Từ 1 mol glucô, tế bào thu dược 2% năng lượng của một phân tử glucô đó.
Câu7 :
- - Một số tế bào có nhiều nhân: sợi cơ của vân ngang, tế bào gan, tế bào phối tử (có 8 nhân,ở thực vật) ...Các tế bào này được hình thành trong quá trình phân chia của tế bào, gồm 5 giai đoạn: kì trung gian,kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
- + Đối với tế bào bình thường, ở kì cuối chúng hình thành màng ngăn giữa 2 nhân.
- + Nếu tế bào không hình thành màng ngăn sẽ cho ra tế bào 2 nhân, và cư tiếp tục như thế thì việc cho ra tế bào nhiều nhân không có gì là khó.
- - Chức năng của các nhân này không khác gì so nhân của tế bào chỉ có một nhân:
- + Chứa đựng và bảo quản thông tin di truyền, có vai trò quan trọng trong điều hoà quá trình trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản, cũng như các hoạt động khác của tế bào.
- + Giữ cho sinh vật được cân bằng, thống nhất, thúc đẩy sự phát triển bình thưởng của sinh vật.
Câu8 :
a. Các quá trình đảm bảo cho cân bằng nước ở thực vật: đó là sự kết hợp hài hoà giữa 3 quá trình:
- - Sự hút nước của rễ.
- - Sự vận chuyển nước và tích nước trong cây.
- - Sự thoát hơi nước ở lá.
b. Cơ chế hoạt động:
- - Sự hút nước ở rễ : theo cơ chế khuyếch tán nước đi từ đất vào tế bào lông hút và vào mạch gỗ, động lực chủ yếu là do sự chênh lệch nồng độ từ bên ngoài vào.
- - Sự thoát hơi nước ở lá : nước từ mạch gỗ qua các tế bào nhu mô lá thoát ra ngoài qua các lỗ khí bằng cơ chế khuyếch tán, động lực chủ yếu là sự chênh lệch nồng độ của dịch lá cây và hơi nước trong không khí.
- - Sự vận chuyển nước và tích luỹ nước : nước vận chuyển từ dưới lên ngọn cây là nhờ 4 động lưc chính:
- + Sự đẩy nước của rễ.
- + Sức hút của lá.
- + Lực liên kết giữa các phân tử nước.
- + Lực liên kết giữa nước và thành mạch gỗ.
- Nước trong cây phần lớn được thoát ra ngoài qua lá, một phần rất nhỏ được sử dụng để tổng hợp chất hữu cơ và một số ít khác để duy trì sức căng của tế bào
(Sưu tầm - tổng hợp: Câu 1, 2, 3, 4, 5, 7:wewiwi0507 – Olympia, Câu 6, 8 : cavang - Olympia)
