| “ | Có những cải cách trong giáo dục cần một thời gian chuẩn bị, nghiên cứu và thử nghiệm lâu dài vì chúng tác động đến cả một thế hệ học sinh với những hiệu ứng khó lường nhưng cũng có những việc làm cụ thể, đơn giản, thiết thực mà bất kỳ ai cũng có thể thực hiện để góp phần làm giàu nguồn tài nguyên giáo dục bằng tiếng Việt cho người Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nước nhà. | ” |
Đề thi, Sinh học, KT 45' lớp 12, ?, 2007
Bài từ Thư viện Đề thi VLOS.
| Kì thi KT 15' | |
| Môn thi | Sinh học |
| Đơn vị ra đề | ? |
| Năm thi | 2007 |
| Lớp học | 12 |
| Thời gian | 15 phút |
| Thang điểm | 10 |
1. Tìm câu có nội dung sai
- a. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường
- b. Thường biến phát sinh phải thông qua con đường sinh sản
- c. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen với môi trường
- d. Trong quá trình di truyền, bố mẹ không truyền cho con những tính trạng có sẵn mà truyền cho con kiểu gen quy định tính trạng đó
2. Nếu đột biến gen xảy ra trong .......(G: gián phân, Gi:giảm phân) nó sẽ xuất hiện ở một tế bào ........ (S: sinh dưỡng, H: hợp tử, D: sinh dục), đột biến này được gọi là đột biến giao tử
- a. Gi, S
- b. G, S
- c. Gi, D
- d. G, H
3. Một đoạn gen bình thường ở E. coli chứa các bazơ nitơ trong mạch khuôn như sau:
A T A G X A T G X A X X X A A T
Giả sử trong qúa trình đột biến bazơ nitơ thứ 5 (từ trái sang phải) là X bị mất đi. Nếu mỗi bộ ba mã hóa 1 loại axit amin thì số amin bị thay đổi ở phân tử prôtêin được tổng hợp sẽ là:
- a. 1
- b. 2
- c. 4
- d. 3
4. Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình lưỡi liềm là một bệnh
- a. Xảy ra do đột biến mất đoạn NST
- b. Đột biến NST giới tính
- c. Do đột biến dị bội
- d. Đột biến gen trên NST thường
5. Gen có 1900 liên kết hyđrô và có 1500 nucleotit. Gen bị đột biến thêm 1 cặp A - T. Số lượng từng loại nuclêôtit trong gen đột biến:
- a. A = T = 400 và G = X = 350
- b. A = T = 349 và G = X = 401
- c. A = T = 351 và G = X = 400
- d. A = T = 350 và G = X = 400
6. Đoạn nhiễm sắc thể (NST) đứt gãy không mang tâm động sẽ
- a. Trở thành NST ngoài nhân
- b. Không nhân đôi và tham gia vào cấu trúc nhân của 1 trong 2 tế bào con
- c. Tiêu biến trong quá trình phân bào
- d. Di chuyển vào trong cấu trúc của ti thể và lạp thể
7. Đặc điểm di truyền tế bào học của hội chứng Claiphentơ
- a. 47, XXX
- b. 45, XO
- c. 47, XYY
- d. 47, XXY
8. Cơ thể Claiphentơ, có 1 tế bào soma nguyên phân 4 lần cần cung cấp số lượng nst là:
- a. 45
- b. 188
- c. 705
- d. 184
9. Thể đơn bội dùng để chỉ cơ thể sinh vật có bộ NST trong nhân tế bào mang đặc điểm
- a. Mỗi cặp NST chỉ còn lại một chiếc
- b. Mất một chiếc NST trong một cặp
- c. Mất một chiếc trong cặp NST giới tính
- d. Mất hẳn một cặp NST
10. Một cặp vợ chồng bình thường sinh được hai người con gái đều có dạng XO biểu hiện bệnh mù màu. Hiện tượng trên là do
- a. Có sự rối loạn phân bào giảm phân ở mẹ
- b. Có sự rối loạn phân bào giảm phân II ở mẹ
- c. Có sự rối loạn phân bào giảm phân ở bố
- d. Có sự rối loạn phân bào giảm phân I và II ở mẹ
