Có những cải cách trong giáo dục cần một thời gian chuẩn bị, nghiên cứu và thử nghiệm lâu dài vì chúng tác động đến cả một thế hệ học sinh với những hiệu ứng khó lường nhưng cũng có những việc làm cụ thể, đơn giản, thiết thực mà bất kỳ ai cũng có thể thực hiện để góp phần làm giàu nguồn tài nguyên giáo dục bằng tiếng Việt cho người Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nước nhà.
 

Đề thi, Sinh học, 1tiet- HK 1, TT GDTX HN- Nghệ An,2007

Bài từ Thư viện Đề thi VLOS.

Kì thi KT 45'
 Môn thi  Sinh học
 Đơn vị ra đề  TT GDTX HN- Nghệ AN
 Năm thi  2007
 Lớp học  12
 Thời gian  45 phút
 Thang điểm  10

Câu 1: Nguyên nhân của đột biến gen là do: A. Hiện tượng NST phân ly không đồng đều. B. Tác nhân vật lý, hoá học của môi trường ngoài hay do biến đổi sinh lí, sinh hoá tế bào. C. NST bị chấn động cơ học. D. Sự chuyển đoạn NST. Câu 2 : Biến đổi trong dãy nuclêôtit của gen cấu trúc dẫn tới sự biến đổi nào sau đây ?

       A.  Gen đột biến → ARN thông tin đột biến → Prôtêin đột biến.
       B.  ARN thông tin đột biến → Gen đột biến → Prôtêin đột biến.
       C.  Prôtêin đột biến → Gen đột biến → ARN thông tin đột biến.
       D.  Gen đột biến → Prôtêin đột biến → ARN thông tin đột biến

Câu 3: Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit ảnh hưởng tới số axit amin trong chuỗi polipeptit là...

       A.  2.                                 B.  1.                          C.  3.                                D.  4.

Câu 4: Một mạch gốc của gen có trình tự các nuclêôtit như sau : ....A T X X G T A A G G...

Sau đột biến trình tự nuclêôtit mạch gốc là ....A  T  G  X  G  T  A  A  X G ..       Đột biến trên thuộc dạng....
       A.  thay thế cặp nuclêôtit.                                B.  thay thế cặp nuclêôtit cùng loại.                   
       C.  thay thế cặp nuclêôtit khác loại.                 D.  đảo vị trí cặp nuclêôtit.

Câu 5: Một gen bình thường điều khiển tổng hợp một prôtêin có 498 axit amin Đột biến đã tác động trên một cặp nuclêôtit và sau đột biến tổng số nuclêôtit của gen bằng 3000. Dạng đột biến gen xảy ra là:

       A. Thay thế một cặp nuclêôtit.                                       	B. Mất một cặp nuclêôtit.    
       C. Thêm một cặp nuclêôtit. 	                                    D. Đảo cặp nuclêôtit.

Câu 6: Một gen có 1200 nu và có 30% A. Gen bị mất một đoạn. Đoạn mất đi chứa 20 Avà có G= 3/2 A. Số lượng từng loại nu của gen sau đột biến là: A. A=T= 220 và G=X= 330. B. A=T= 330 và G=X=220. C. A=T = 340 và G=X =210. D. A=T = 210 và G=X= 34 Câu 7: Sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu giảm phân I sẽ làm xuất hiện dạng đột biến nào sau đây? A. Đa bội. B Lặp đoạn NST. C. Đảo đoạn NST. DThay cặp nuclêôtit Câu 8: Đột biến NST gồm các dạng: A. Đa bội và dị bội. B. Thêm đoạn và đảo đoạn. C. Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ. D. Đột biến số lượng và đột biến cấu trúc Câu 9: Thể đột biến là: A. Tập hợp các kiểu gen trong tế bào cơ thể bị đột biến B. Tập hợp các dạng đột biến của cơ thể. C. Những cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình D. Tập hợp các nhiễm sắc thể bị đột biến Câu 10: Đột biến xuất hiện trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử gọi là....

       A.  đột biến xôma.                                               B.  đột biến tiền phôi.               
       C.  đột biến giao tử.                                            D.  tiền đột biến.

Câu 11: Đột biến gen gồm các dạng là: A. Mất, thay, đảo và chuyển cặp Nu B. Mất, thay, thêm và đảo vị trí 1 hay 1 số cặp Nu. C. Mất, nhân, thêm và đảo cặp Nu. D. Mất, thay, thêm và chuyển cặp Nu .Câu 12: Đột biến xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, giai đoạn từ 2 đến 8 tế bào được gọi là: A. Đột biến xôma. B. Đột biến tiền phôi. C. Đột biến sinh dưỡng. D. Đột biến giao tử. Câu 13: Hoa liên hình màu đỏ trội hoàn toàn so với hoa màu trắng. Khi đem cây hoa màu đỏ thuần chủng trồng ở 35oC thì nó ra hoa màu.

          A. Đỏ.                           B. Hồng.                    C. Trắng.                    D. A và B  đúng  

Câu 14: Cây rau mác mọc trên cạn có:

          A. 1 loại lá hình mũi mác.                                B.  Loại lá hình mũi mác và hình bản dài.
          C. 1 loại lá hình bản dài.                                  D . Tất cả đều sai.

Câu 15: Nguyên nhân gây ra thường biến :

          A.  Tác nhân vật lí         B. Tác nhân hoá học      C.  Rối loạn quá trình sinh lí , sinh hoá tế bào
          D.  Tác động trực tiếp của môi trường 

Câu 16: Một số loài thú ở xứ lạnh ( như thỏ, chồn ) về mùa đông có bộ lông màu:

         A.  Đen.                          B. Đốm.                      C. Xám.                     D. Trắng.

Câu 17: Thường biến dẫn đến: A. Làm biến đổi kiểu hình của cá thể. B. Làm biến đổi kiểu gen của cá thể.

           C.. Làm biến đổi kiểu gen và kiểu hình của cá thể.    D.  Làm biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể

Câu 18: Giới hạn thường biến của một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau là: A. Mức phản ứng B. Kiểu phản ứng B. Tốc độ phản ứng. D. Giới hạn phản ứng Câu 19: Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước:

           A. Nhân tố hữu sinh       B.  Nhân tố vô sinh.     B.  Môi trường                 D.  Điều kiện khí hậu.

Câu 20: Trong trồng trọt , khi đã đáp ứng đầy đủ về kĩ thuật sản xuất , muốn vượt khỏi giới hạn năng suất của giống thì phải : A. Thay đổi thời vụ B. Thay đổi giống có năng suất cao hơn

                                             C.  Điều chỉnh lượng phân bón          D.  cả A và C

Câu 21. Trong mối quan hệ giữa kiểu gen , môi trường và kiểu hình được ứng dụng vào sản xuất thì kiểu hình được hiểu là :

            A.  Một giống vật nuôi hay một giống cây trồng           B.  Các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất

C. Điều kiện thức ăn và chế độ nuôi dưỡng D. Năng suất và sản lượng thu được Câu 22: Loại đột biến giao tử là đột biến A. Xảy ra trong quá trình giảm phân của tế bào sinh giao tử C. Không di truyền B. Xảy ra trong quá trình nguyên phân của hợp tử. D. Xảy ra ở các mô sinh dưỡng Câu 23: Hậu quả di truyền của đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể là: A. Cơ thể chết ngay giai đoạn hợp tử. B. Gây chết hoặc giảm sức sống. C. Một số tính trạng bị mất đi. D. Ít ảnh hưởng đến đời sống sinh vật Câu 24: Các dạng đột biến số lượng NST là : A. Thể mất đoạn , thể chuyển đoạn B. Thể đảo đoạn , thể lặp đoạn

	   C. Thể khuyết nhiễm , thể đa nhiễm               D. Thể dị bội , thể đa bội

Câu 25: Việc loại khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn giống được ứng dụng từ dạng đột biến: A. Lặp đoạn NST. B. Mất đoạn NST. C. Đảo đoạn NST. D. Chuyển đoạn NST. Câu 26: Bệnh nào sau đây thuộc dạng đột biến mất đoạn nhiễm săc thể? A. Bệnh bạch tạng. B. Bệnh ung thư máu. C. Bệnh đao. D. Bệnh máu khó đông. Câu 27: Đột biến được ứng dụng để làm tăng hoạt tính của enzym amilaza dùng trong công nghiệp bia là đột biến: A. Lặp đoạn NST. B. Mất đoạn NST. C. Đảo đoạn NST. D. Chuyển đoạn NST. Câu 28: Trong tế bào sinh dưỡng của người, thể ba nhiễm có số lượng NST là: A. 45 B. 46 C. 47 D. 48 Câu 29: Một người mang bộ NST có 45 NST trong đó chỉ có 1 NST giới tính X, người này là: A. Nữ mắc hội chứng Tớcnơ B. Nữ mắc hội chứng Claiphentơ C.Nam mắc hội chứng Tớcnơ D. Nam mắc hội chứng Claiphentơ Câu 30: Cây tứ bội Aaaa sẽ cho các loại giao tử lưỡng bội với tỉ lệ nào? A. 1AA: 1Aa B. 1Aa: 1aa C. 1AA: 1aa D. 3AA: 1Aa

Ý KIẾN CỦA BẠN
 
Gõ tiếng Việt có dấu:
(Hỗ trợ định dạng wikitext)
Công cụ cá nhân